Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2024 được ban hành ngày 26/9/2025 thay thế Luật BHXH 2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2025, gồm 11 chương, 141 điều, tập trung vào việc mở rộng đối tượng tham gia, bổ sung chế đọ cho người tham gia tự nguyện và quy định chặt chẽ hơn về việc hưởng BHXH một lần.
Sau đây là những điểm mới nổi bật của Luật BHXH 2024:
1. Bổ sung tầng an sinh: Trợ cấp hưu trí xã hội:
Lần đầu đưa vào luật. Với đối tượng cao tuổi chưa có lương hưu hay trợ cấp BHXH, Luật BHXH 2024 bổ sung “trợ cấp hưu trí xã hội” do ngân sách nhà nước đảm bảo. Độ tuổi được hưởng trợ cấp này giảm từ 80 tuổi xuống 75 tuổi. Với người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, có thể được hưởng từ 70 tuổi.
“Điều 21. Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.”
2. Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ thai sản
“Điều 95. Trợ cấp thai sản
1. Mức trợ cấp thai sản là 2.000.000 đồng cho mỗi con được sinh ra và mỗi thai từ 22 tuần tuổi trở lên chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ.
Lao động nữ là người dân tộc thiểu số hoặc lao động nữ là người dân tộc Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo khi sinh con còn được hưởng chính sách hỗ trợ khác theo quy định của Chính phủ.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này. Chính phủ quyết định điều chỉnh mức trợ cấp thai sản phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.”
3. Bổ sung thêm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Viên chức quốc phòng
- Dân quân thường trực
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố
- Người lao động có hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên mà làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất
- Chủ hộ kinh doanh
- Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã không hưởng tiền lương”
4. Thay đổi về mức tiền làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối thiểu, tối đa
“Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.”
5. Trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên vẫn phải đóng BHXH
“Điều 33. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
6. Trường hợp trong tháng đầu làm việc hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc mà người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên thì vẫn phải đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.”
6. Tham gia BHXH từ thời điểm 01/7/2025 không được rút bảo hiểm xã hội 01 lần nếu không thuộc trường hợp quy định
“Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;”
7. Giảm điều kiện về số năm đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu hằng tháng từ 20 năm xuống 15 năm
* BHXH bắt buộc
“Điều 64 quy định giảm điều kiện về số năm đóng BHXH tối thiểu để được hưởng lương hưu hằng tháng từ 20 năm xuống 15 năm”
* BHXH tự nguyện
“Điều 98 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản (2) mục 2 và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên”
8. Bổ sung quy định quản lý thu, đóng BHXH nhằm xử lý tình trạng chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc
“Điều 40, 41
Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Ngoài ra quy định mới còn bổ sung thêm biện pháp xử lý là không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp chậm đóng BHXH bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.
9. Rút ngắn thời gian cấp số BHXH bắt buộc lần đầu
“Điều 28. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”
10. Thay đổi về thời hạn đóng BHXH bắt buộc đối với người sử dụng lao động
“Điều 34. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
4. Phương thức, thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc chậm nhất đối với người sử dụng lao động được quy định như sau:
a) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với phương thức đóng hằng tháng;
b) Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng đối với phương thức đóng 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.”
Với những điểm mới thay đổi trên, Luật BHXH 2024 nhằm mở rộng diện bao phủ BHXH, hướng tới bảo đảm an sinh xã hội cho nhiều người hơn — đặc biệt lao động phi chính thức, hộ kinh doanh cá thể, người cao tuổi chưa có lương hưu; Tăng tính ưu việt của BHXH, khuyến khích người dân tiếp tục duy trì tham gia BHXH lâu dài (thay vì rút một lần), nhờ điều kiện hưởng lương hưu dễ hơn và trợ cấp hưu trí xã hội. Bên cạnh đó Luật BHXH 2024 giúp ổn định tài chính quỹ BHXH, đồng thời bảo vệ quyền lợi đa dạng hơn (bệnh tật, thai sản, hưu trí, trợ cấp xã hội…) cho người dân.
Phòng An ninh điều tra